Tìm kiếm tin tức
Thông báo tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 31 lô đất tại Khu phức hợp Thủy Vân giai đoạn 1, thuộc Khu B - Khu đô thị mới An Vân Dương .
Ngày cập nhật 03/12/2021

  Trung tâm Phát triển quỹ đất - Sở Tài nguyên và Môi trường Thông báo tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 31 lô đất tại Khu phức hợp Thủy Vân giai đoạn 1, thuộc Khu B - Khu đô thị mới An Vân Dương như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM QUỸ ĐẤT ĐẤU GIÁ:

1. Tên quỹ đất: 31 lô đất tại Khu phức hợp Thủy Vân giai đoạn 1, thuộc Khu B - Khu đô thị mới An Vân Dương;

2. Địa điểm: Phường Thủy Vân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

3. Diện tích quỹ đất: Tổng số 31 lô đất có diện tích 4.579,5 m2;

4. Mục đích sử dụng đất: Đất ở;

5. Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài;

6. Hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất: Các lô đất đã được san nền và cắm mốc phân lô;

- Đối với 17 lô đất (07 lô ký hiệu từ 552 đến 558, tờ bản đồ địa chính số 9 phường Thủy Vân; 10 lô ký hiệu từ 619 đến 628, tờ bản đồ địa chính số 10 phường Thủy Vân): Hạ tầng kỹ thuật như  hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, đường giao thông đã được đầu tư đầy đủ theo Dự án đầu tư;

- Đối với 14 lô đất (08 lô ký hiệu từ 152 đến 159, tờ bản đồ địa chính số 18 phường Thủy Vân; 06 lô ký hiệu từ 300 đến 305, tờ bản đồ địa chính số 25 phường Thủy Vân): Hạ tầng kỹ thuật như hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, đường giao thông đã được đầu tư đầy đủ theo Dự án đầu tư, riêng hệ thống vỉa hè chưa hoàn thiện, đang tiếp tục đầu tư theo tiến độ của Dự án.

7. Thông số quy hoạch: Thực hiện theo Quyết định số 301/QĐ-UBND ngày 22/02/2016 và Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu phức hợp Thủy Vân giai đoạn 1, thuộc Khu B - Đô thị mới An Vân Dương; cụ thể như sau:

- Các chỉ tiêu về kiến trúc quy hoạch (đối với đất ở liên kế vườn - LKV):

+ Mật độ xây dựng: ≤ 60%;

+ Chiều cao công trình: 2-3 tầng;

+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 2,0 lần;

+ Chỉ giới xây dựng (đối với 31 lô đất bán đấu giá): Lùi ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ.

- Thiết kế xây dựng nhà ở: Việc xây dựng nhà ở thực hiện theo thiết kế mẫu thống nhất của Dự án, Trung tâm Phát triển quỹ đất sẽ bàn giao cho người trúng đấu giá khi Hồ sơ thiết kế kiến trúc mẫu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

8. Hình thức sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

II. MỨC GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:

Mức giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất căn cứ theo Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 08/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất các lô đất tại Khu phức hợp Thủy Vân giai đoạn 1, thuộc Khu B - Khu đô thị mới An Vân Dương; cụ thể như sau:

STT

Ký hiệu

lô đất

Tờ bản đồ địa chính số

Địa chỉ

lô đất

Diện tích     (m2/lô)

 Vị trí lô đất,

loại đường

Mức giá cụ thể (đ/m2)

Mức giá khởi điểm (đ/lô)

1

552

9

Phường Thủy Vân

129,5

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,5 m

22.700.000

2.939.650.000

2

553

9

Phường Thủy Vân

129,5

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,5 m

22.700.000

2.939.650.000

3

554

9

Phường Thủy Vân

129,5

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,5 m

22.700.000

2.939.650.000

4

555

9

Phường Thủy Vân

129,5

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,5 m

22.700.000

2.939.650.000

5

556

9

Phường Thủy Vân

129,5

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,5 m

22.700.000

2.939.650.000

6

557

9

Phường Thủy Vân

129,5

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,5 m

22.700.000

2.939.650.000

7

558

9

Phường Thủy Vân

129,5

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,5 m

22.700.000

2.939.650.000

8

619

10

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,0 m

22.700.000

2.542.400.000

9

620

10

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,0 m

22.700.000

2.542.400.000

10

621

10

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,0 m

22.700.000

2.542.400.000

11

622

10

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,0 m

22.700.000

2.542.400.000

12

623

10

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,0 m

22.700.000

2.542.400.000

13

624

10

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,0 m

22.700.000

2.542.400.000

14

625

10

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,0 m

22.700.000

2.542.400.000

15

626

10

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,0 m

22.700.000

2.542.400.000

16

627

10

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 13,0 m

22.700.000

2.542.400.000

17

628

10

Phường Thủy Vân

208,5

Vị trí 1, hai mặt đường quy hoạch 15,5 m và 13,0 m

   24.000.000

5.004.000.000

18

152

18

Phường Thủy Vân

205,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m

   22.800.000

4.674.000.000

19

153

18

Phường Thủy Vân

204,5

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m

   22.800.000

4.662.600.000

20

154

18

Phường Thủy Vân

192,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m.

   23.400.000

4.492.800.000

21

155

18

Phường Thủy Vân

192,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m.

   23.400.000

4.492.800.000

22

156

18

Phường Thủy Vân

192,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m.

   23.400.000

4.492.800.000

23

157

18

Phường Thủy Vân

192,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m.

   23.400.000

4.492.800.000

24

158

18

Phường Thủy Vân

192,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m.

   23.400.000

4.492.800.000

25

159

18

Phường Thủy Vân

220,0

Vị trí 1, hai mặt đường quy hoạch 15,5 m và 15,5 m

   23.400.000

5.148.000.000

26

300

25

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m

   22.800.000

2.553.600.000

27

301

25

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m

   22.800.000

2.553.600.000

28

302

25

Phường Thủy Vân

209,5

Vị trí 1, hai mặt đường quy hoạch 15,5 m và 15,5 m

   24.550.000

5.143.225.000

29

303

25

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m

   22.800.000

2.553.600.000

30

304

25

Phường Thủy Vân

112,0

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 15,5 m

   22.800.000

2.553.600.000

31

305

25

Phường Thủy Vân

209,5

Vị trí 1, hai mặt đường quy hoạch 15,5 m và 15,5 m

   24.550.000

5.143.225.000

Tổng số (31 lô đất)

4.579,5

 

 

105.912.600.000

Giá khởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất chưa bao gồm lệ phí trước bạ về đất và các khoản phí, lệ phí khác; người trúng đấu giá khi nộp tiền sử dụng đất vào Ngân sách Nhà nước thì cùng thực hiện nộp lệ phí trước bạ về đất theo mức giá trúng đấu và tỷ lệ quy định.

III. TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:

1. Người được tham gia đấu giá:

Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 55 của Luật Đất đai năm 2013 có nhu cầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất và cam kết sử dụng đất đúng mục đích sử dụng đất đấu giá, đúng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chấp hành các quy định tại Phương án đấu giá và các quy định của Luật Đất đai 2013.

Trong mỗi lô đất, một (01) hộ gia đình chỉ được một (01) cá nhân tham gia đấu giá.

2. Hình thức và phương thức đấu giá:

Đấu giá quyền sử dụng đất công khai, rộng rãi cho các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu bằng hình thức bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục với phương thức trả giá lên cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp, người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

3. Điều kiện được tham gia đấu giá:

Các đối tượng quy định tại Mục III.3 nêu trên được tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:

- Có Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phát hành, trong đó có nội dung chấp nhận giá khởi điểm và Phương án đấu giá, cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và đúng các quy định của Luật Đất đai năm 2013, thực hiện xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và theo Giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá (chi tiết được ghi trong mẫu Đơn được phát hành) và nộp các khoản tiền đặt trước, tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá theo quy định.

4. Điều kiện tổ chức phiên đấu giá:

- Phiên đấu giá được tổ chức khi có ít nhất từ hai (02) Đơn đăng ký trở lên đối với một (01) lô đất;

- Trường hợp sau khi thông báo tổ chức đấu giá đến lần thứ hai (02) mà không có người đăng ký tham gia đấu giá thì Trung tâm Phát triển quỹ đất trình Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo thực hiện.

5. Bước giá:

Được xác định tương đương 5% trên tổng giá trị quyền sử dụng đất tính theo mức giá khởi điểm của lô đất đấu giá và tính cho một vòng đấu/lô đất kể từ vòng đấu thứ 2 trở đi, cụ thể bước giá các lô đất đấu giá như sau:

Stt

Ký hiệu lô đất

Tờ bản đồ địa chính số

Bước giá (đồng)

1

Từ lô 552 đến lô 558

9

130.000.000

2

Từ lô 619 đến lô 627

10

3

Lô 300, 301, 303, 304

25

4

Lô 628

10

230.000.000

5

Từ lô 152 đến lô 159

18

6

Lô 302, 305

25

 IV. THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ, THU TIỀN ĐẶT TRƯỚC VÀ ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐẤU GIÁ:

  - Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày ra thông báo đến 17 giờ 00 ngày 22/12/2021

  - Thời gian  thu tiền đặt trước: Từ 8 giờ 00 ngày 22/12/2021 đến 17 giờ 00 ngày 24/12/2021;

  - Địa điểm nộp hồ sơ và nhận tiền đặt trước: Công ty Hợp danh  đấu giá Chuỗi Giá Trị - Tầng 7, tòa nhà số 78 Bến Nghé, thành phố Huế

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 8 giờ 00 ngày 25/12/2021

  - Địa điểm tổ chức đấu giá: Hội trường nhà văn hóa phường Thủy Vân – phường Thủy Vân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

 V. HÌNH THỨC THANH TOÁN KHI TRÚNG ĐẤU GIÁ: Tiền mặt, chuyển khoản.

 VI.  ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ:

  - Trung tâm Phát triển quỹ đất Thừa Thiên Huế,  số 24 đường Lê Lợi - thành phố Huế. Điện thoại: 0234.3898926. Website: batdongsan.thuathienhue.gov.vn.

- Công ty Hợp danh  đấu giá Chuỗi Giá Trị - Tầng 7, tòa nhà số 78 Bến Nghé, thành phố Huế. Điện thoại: 02343.895995.

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 87.308
Truy cập hiện tại 90